Thủ tục đăng ký thuế thu nhập cá nhân

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO

Cá nhân có thu nhập thường xuyên đến mức chịu thuế được cấp mã số thuế. Việc đăng ký để cấp mã số thuế được thực hiện tại cơ quan chi trả thu nhập hoặc tại cơ quan thuế,

Hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế gồm:

-  Đề nghị cấp mã số thuế theo mẫu 07-MST.

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 05-ĐKT-TCT

- 02 ảnh cỡ 2 x 3 của người đăng ký thuế (01 dán vào tờ khai đăng ký thuế, 01 để dán vào thẻ mã số thuế).

Cá nhân nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thường xuyên thông qua cơ quan chi trả thu nhập thì nộp tờ khai đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của từng cá nhân để nộp cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế. Cơ quan thuế sẽ cấp Thẻ mã số thuế cá nhân.

Thời hạn cấp mã số thuế: chậm nhất không quá 8 ngày đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế và 12 ngày đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại các Chi cục thuế, tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp mã số thuế (ngày làm việc).

Cơ quan chi trả thu nhập được cấp một mã số thuế để dùng chung cho việc kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân và kê khai nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh (nếu có).

THỦ TỤC KÊ KHAI, NỘP THUẾ THUẾ THU NHẬP
ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO

1. Nơi kê khai, nộp thuế:

+ Cơ quan chi trả thu nhập có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc cơ quan thuế cấp nào quản lý thì kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế đó.

+ Cơ quan chi trả thu nhập không có hoạt động sản xuất kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp cơ quan chi trả thu nhập đóng tại địa bàn cấp huyện, thị xã thì kê khai nộp thuế tại Chi cục thuế nơi đóng trụ sở

+ Cá nhân đăng ký thuế tại cơ quan thuế thì kê khai, nộp thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Thời hạn nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 10 và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất vào ngày 25 của tháng tiếp theo tháng phát sinh thu nhập.

Xác định ngày nộp thuế thu nhập:

+ Đối với trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng thì ngày nộp thuế là ngày Ngân hàng, tổ chức tín dụng ký xác nhận trên giấy nộp tiền.

+Đối với trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước nhận tiền thuế hoặc ngày cơ quan thuế cấp Biên lai.

3. Biểu mẫu kê khai (ban hành kèm theo Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005):

- Đối với cơ quan chi trả thu nhập:

+ Mẫu số 03a/TNTX: kê khai về thuế khấu trừ theo biểu luỹ tiến.

+ Mẫu số 03b/TNTX: kê khai về thuế khấu trừ 10%.

+ Mẫu 05/TNTX: kê khai thuế đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam;

+ Mẫu số 06/TNKTX: kê khai thuế thu nhập không thường xuyên.

- Đối với cá nhân nộp thuế trực tiếp tại cơ quan thuế: sử dụng mẫu số 04/TNTX.

QUYẾT TOÁN THUẾ VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO

1. Quyết toán thuế thu nhập tại cơ quan chi trả thu nhập:

- Áp dụng đối với cá nhân trong năm chỉ có thu nhập duy nhất tại một nơi.

- Cá nhân lập giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo (mẫu số 09/TNTX) và nộp cho cơ quan chi trả thu nhập vào tháng 1 của năm sau năm quyết toán hoặc trước khi kết thúc hợp đồng.

- Trên cơ sở giấy uỷ quyền quyết toán thuế, cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp quyết toán thuế theo mẫu số 10/TNTX, lập bảng kê chi tiết của các cá nhân theo mẫu số 11/TNTX

- Thời hạn nộp tờ khai: chậm nhất là ngày 28 tháng 2 của năm sau.

2. Quyết toán thuế tại cơ quan thuế:

- Áp dụng đối với cá nhân trong năm có thu nhập từ hai nơi trở lên, cá nhân đăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế và các trường hợp khác.

- Kết thúc năm dương lịch, cá nhân thực hiện kê khai quyết toán thuế theo mẫu số 08/TNTX.

- Thời hạn nộp tờ khai: chậm nhất là ngày 28 tháng 2 của năm sau.

THOÁI TRẢ THUẾ THU NHẬP VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO

Cá nhân là đối tượng được thoái trả thuế thu nhập cần có mã số thuế cá nhân. Trường hợp chưa có thì cơ quan thuế hướng dẫn và đề nghị cá nhân thực hiện các thủ tục đăng ký để được cấp mã số thuế TNCN.

1.  Hồ sơ đề nghị thoái trả tiền thuế bao gồm:

- Đơn đề nghị thoái trả (theo mẫu số 15/TNCN )

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản photocopy)

- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập, Biên lai thuế thu nhập (bản chính).

- Tờ khai quyết toán thuế năm (theo mẫu 08/TNTX ).

Đối với người nước ngoài cần bổ sung thêm:

+ Kê số ngày cư trú (mẫu số 13a/TNTX ).

+ Thư xác nhận thu nhập hàng năm (kèm theo mẫu số 12/TNCN).

2. Việc kiểm tra số liệu của hồ sơ thoái trả thuế tại cơ quan thuế không quá 07 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận hồ sơ thoái trả thuế đầy đủ, đúng qui định.  

3. Thời hạn thoái trả tiền thuế: tối đa là 15 ngày (tính theo ngày làm việc), kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp cần phải xác minh hồ sơ thì thời hạn tối đa là 45 ngày.

Đối với các hồ sơ thoái trả thuế TNCN giải quyết chậm so với thời gian quy định mà trách nhiệm do cơ quan thuế gây ra thì Cục thuế ngoài việc thoái trả thuế theo đúng quy định còn phải có trách nhiệm thanh toán thêm cho cá nhân khoản tiền lãi do thoái trả chậm, tương ứng với lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại./.

(Mẫu biểu xem tại Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005)

 

 


Newer news items:
Older news items:

dkkd

Với tinh thần hỗ trợ pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, các luật sư LFB mang đến cho bạn sự gần gủi, nhưng hết sức chuyên nghiệp trong việc xử lý các tình huống pháp lý trong kinh doanh. Hãy click chuột vào những gói dịch vụ bên phải trang web để tìm hiểu thêm các dịch vụ. Khi cần sự hỗ trợ, hãy liên hệ với chúng tôi ngay bây giờ

Đừng để mất bò mới lo làm chuồng